Zelge
Nghĩa tiếng Việt: thửa ruộng luân canh
Phát âm (IPA): [ˈt͡sɛlɡə]
danh từ · trình độ C2
Giống: die Zelge
Số nhiều: die Zelgen
Biến cách (Deklination)
| Kasus | Số ít | Số nhiều |
|---|---|---|
| Nominativ | Zelge | Zelgen |
| Akkusativ | Zelge | Zelgen |
| Dativ | Zelge | Zelgen |
| Genitiv | Zelge | Zelgen |
Ví dụ
- Idealerweise war die dörfliche Ackerflur bei der Dreizelgenwirtschaft in drei Zelgen von annähernd gleicher Grösse gegliedert. Im dreijährigen Turnus wurde die Winterzelge im Herbst – nach ein- bis dreifacher Pflügung und zum Teil einmaliger Düngung – mit Wintergetreide (Dinkel, in der Nordschweiz oft auch Roggen, in der Westschweiz auch Weizen), die Sommerzelge im Frühjahr mit Sommergetreide (Hafer, in höheren Lagen auch Gerste) bepflanzt (Getreidebau), während die Brache ein Jahr unbebaut bzw. der natürlichen Berasung und der Beweidung durch das Vieh der Dorfgenossen überlassen blieb. — Lý tưởng nhất, cánh đồng nông nghiệp của làng trong kiểu canh tác ba cánh được chia thành ba thửa có kích thước gần như bằng nhau. Theo chu kỳ ba năm, thửa vụ đông vào mùa thu — sau khi cày từ một đến ba lần và đôi khi bón phân một lần — được gieo cây lương thực vụ đông (lúa mì spelt, ở Bắc Thụy Sĩ thường cả lúa mạch đen, ở Tây Thụy Sĩ cũng là lúa mì), còn thửa vụ hè vào mùa xuân được gieo cây lương thực vụ hè (yến mạch, ở vùng cao hơn cả lúa mạch), trong khi đất bỏ hoang được để không canh tác trong một năm hoặc cho cỏ mọc tự nhiên và cho gia súc của dân làng chăn thả.
Nghĩa khác
- ein Stück Ackerland, ein bestelltes Feld
- jedes der drei Ackerfelder, das im Turnus von drei Jahren mit Winterfrucht beziehungsweise mit Sommerfrucht bebaut wurde beziehungsweise unbebaut (brach) blieb