Spitzenionisator
Nghĩa tiếng Việt: bộ ion hóa đầu nhọn
Phát âm (IPA): [ˈʃpɪt͡sn̩ʔi̯oniˌzaːtoːɐ̯]
danh từ · trình độ C2
Giống: der Spitzenionisator
Số nhiều: die Spitzenionisatoren
Biến cách (Deklination)
| Kasus | Số ít | Số nhiều |
|---|---|---|
| Nominativ | Spitzenionisator | Spitzenionisatoren |
| Akkusativ | Spitzenionisator | Spitzenionisatoren |
| Dativ | Spitzenionisator | Spitzenionisatoren |
| Genitiv | Spitzenionisators | Spitzenionisatoren |
Ví dụ
- Von der Ionenergiebigkeit der Spitzenionisatoren hängt die luftschadstoff- und keimabscheidende Wirkung der denaturierenden Elektrofiltersysteme in entscheidender Weise ab. — "Tác dụng loại bỏ chất ô nhiễm không khí và vi khuẩn của các hệ thống lọc điện khử tính chất phụ thuộc một cách quyết định vào khả năng tạo ion của các bộ ion hóa mũi nhọn."
- Im Vergleich mit Spitzenionisatoren, welche pro cm³ 6 - 9 Millionen Grossionen produzieren, liegen wir mit 20 - bis 100 - tausend Kleinionen durch Koronarentladungen sehr viel tiefer. Durch das Ladungspotential der Grossionen werden Staubteilchen geladen und werden dann durch Wände, Böden oder das Gerät selber angezogen. — "So với các bộ ion hóa mũi nhọn, vốn tạo ra 6 - 9 triệu ion lớn trên mỗi cm³, chúng ta chỉ đạt 20 - đến 100 - nghìn ion nhỏ bằng các phóng điện corona, thấp hơn rất nhiều. Nhờ thế điện tích của các ion lớn, các hạt bụi bị nhiễm điện rồi sau đó bị hút vào tường, sàn hoặc chính thiết bị."
- Ionisator, Gerät zur Beseitigung elektrostatischer Aufladungen durch Erhöhung der Leitfähigkeit der Luft mittels Ionisation. Die Beseitigung unerwünschte elektrischer Ladungen kann passiv durch Anbringung von Spitzen (Spitzenionisator, Bild 1) erreicht werden (z.B. Blitzableiter) oder aktiv durch Erzeugung einer stillen Entladung zwischen geeignet geformten Elektroden (Spitzen und Kanten), an die Hochspannung (etwa 6 kV) gelegt wird (Hochspannungsionisator). — "Bộ ion hóa, thiết bị dùng để loại bỏ các điện tích tĩnh điện bằng cách tăng độ dẫn điện của không khí thông qua ion hóa. Việc loại bỏ các điện tích điện không mong muốn có thể được thực hiện một cách thụ động bằng cách gắn các mũi nhọn (bộ ion hóa mũi nhọn, hình 1) (ví dụ: cột thu lôi) hoặc một cách chủ động bằng cách tạo ra phóng điện âm thầm giữa các điện cực có hình dạng thích hợp (mũi nhọn và cạnh), được đặt điện áp cao (khoảng 6 kV) (bộ ion hóa cao áp)."
Nghĩa khác
- Feindraht mit kleinsten Spitzen, an dem bei angelegter Hochspannung Ionisation stattfindet