präpositionales Rektionskompositum
Nghĩa tiếng Việt: từ ghép chi phối giới từ
Phát âm (IPA): [pʁɛpozit͡si̯oˌnaːləs ʁɛkˈt͡si̯oːnskɔmˌpoːzitʊm]
cụm từ · trình độ C2
Ví dụ
- „Nachtisch“ z.B. fassen etliche Linguisten als präpositionales Rektionskompositum auf; es bezeichnet eine Speise und nicht eine Art von *„Tisch“, wodurch es sich von einem Determinativkompositum unterscheidet. Man kann sich vorstellen, dass präpositionale Rektionskomposita wie „Vormittag“, „Nachmittag“, „Zwischeneiszeit“ aus einem Syntagma mit einer Präposition entstanden sind. — Ví dụ, nhiều nhà ngôn ngữ học coi „Nachtisch“ là một từ ghép chi phối bằng giới từ; nó chỉ một món ăn chứ không phải một loại „bàn“ (*„Tisch“), điều này phân biệt nó với từ ghép chính phụ. Có thể hình dung rằng các từ ghép chi phối bằng giới từ như „Vormittag“, „Nachmittag“, „Zwischeneiszeit“ bắt nguồn từ một ngữ có giới từ.
- Bei der Ausdruckserweiterung unterscheidet man folgende Wortbildungstypen: Zusammensetzung, explizite Ableitung, Präfixbildung, wobei sich die Zusammensetzungen wiederum in Determinativkomposita, Possessivkomposita, präpositionale Rektionskomposita und Kopulativkomposita gliedern. — Trong việc mở rộng từ biểu đạt, người ta phân biệt các kiểu cấu tạo từ sau: từ ghép, từ phái sinh rõ ràng, từ tạo bằng tiền tố; trong đó từ ghép lại được chia thành từ ghép chính phụ, từ ghép sở hữu, từ ghép chi phối bằng giới từ và từ ghép đẳng lập.
- Ähnliches gilt auch für ‚Nachmittag‘ oder ‚Untertasse‘, die auch präpositionale Rektionskomposita genannt werden… — Điều tương tự cũng áp dụng cho 'Nachmittag' hoặc 'Untertasse', những từ còn được gọi là từ ghép chi phối bằng giới từ…
Nghĩa khác
- exozentrische (Wort-)Zusammensetzung, die den gemeinten Gegenstand durch eine Umschreibung mit Präposition darstellt