Nominalflexion
Nghĩa tiếng Việt: biến cách danh từ
Phát âm (IPA): [nomiˈnaːlflɛˌksi̯oːn]
danh từ · trình độ C2
Giống: die Nominalflexion
Số nhiều: die Nominalflexionen
Biến cách (Deklination)
| Kasus | Số ít | Số nhiều |
|---|---|---|
| Nominativ | Nominalflexion | Nominalflexionen |
| Akkusativ | Nominalflexion | Nominalflexionen |
| Dativ | Nominalflexion | Nominalflexionen |
| Genitiv | Nominalflexion | Nominalflexionen |
Ví dụ
- Es weist Züge einer restflektierenden, aber auch einer agglutinierenden Sprache auf: Alle Kasus der Nominalflexion sind bis auf den Genitiv (einheitlich auf -s) verschwunden und im verbalen Bereich gibt es nur noch eine Einheitsflexion, die keine Kongruenzbeziehungen mehr in bezug auf Numerus oder Person aufweist. — Nó mang những nét của một ngôn ngữ biến hình tàn dư, nhưng cũng của một ngôn ngữ chắp dính: Tất cả các cách trong biến tố danh từ đều đã biến mất, trừ cách sở hữu cách (thống nhất thành -s), và trong phạm vi động từ chỉ còn một kiểu biến tố thống nhất, không còn biểu hiện quan hệ hòa hợp về số hay ngôi nữa.
- Die obligatorische Doppelmarkierung ist auch dafür verantwortlich zu machen, daß in den slavischen Dialekten, in denen die Nominalflexion in Verfall geriet, der Lokativ als einer der ersten Kasus schwand. — Chính kiểu đánh dấu kép bắt buộc cũng là nguyên nhân khiến trong các phương ngữ Slavơ, nơi biến tố danh từ suy tàn, cách locative biến mất sớm nhất trong số các cách.
- In der vorliegenden Untersuchung geht es darum, die Morphologie der Nominalflexion, verstanden als die Markierung von Numerus, Genus und Kasus, unter dem Gesichtspunkt darzustellen, daß es sich bei diesen Komplexen um Lerngegenstände handelt. — Trong nghiên cứu này, điều được bàn tới là trình bày hình thái học của biến tố danh từ, được hiểu là sự đánh dấu số, giống và cách, dưới góc nhìn rằng những tổ hợp này là các đối tượng học tập.
Nghĩa khác
- Flexion der deklinierbaren Wortarten