Augmentativum
Nghĩa tiếng Việt: từ tăng nghĩa
Phát âm (IPA): [aʊ̯ɡmɛntaˈtiːvʊm]
danh từ · trình độ C2
Giống: das Augmentativum
Số nhiều: die Augmentativa
Biến cách (Deklination)
| Kasus | Số ít | Số nhiều |
|---|---|---|
| Nominativ | Augmentativum | Augmentativa |
| Akkusativ | Augmentativum | Augmentativa |
| Dativ | Augmentativum | Augmentativa |
| Genitiv | Augmentativums | Augmentativa |
Ví dụ
- Das Gegenteil dazu, das Augmentativum (die »Vergrößerungsform«) kommt im Deutschen bei Suffigierungen nicht vor. — Ngược lại, từ phóng đại (Augmentativum, "dạng biểu thị độ lớn") không xuất hiện trong tiếng Đức bằng hình thức thêm hậu tố.
- Zu den Präfixoiden gehört die offene Klasse der Augmentativa, der Vergrößerungsbildungen… — Thuộc về các tiền tố phái sinh (Präfixoid) là lớp mở của các từ phóng đại, tức các cấu trúc mang nghĩa tăng cấp...
- Um aber das Augmentativum zu bezeichnen, fehlt es uns ganz an einer eignen Form, und wir fühlen demohngeachtet sehr oft das Bedürfnis, das vorzüglich Große einer Sache, eben so wie das besonders Kleine an dem Worte selber zu bezeichnen, welches wir in Ermangelung einer Form zuweilen bloß durch den Nachdruck thun, den wir auf das Wort selber legen, als: das ist einmal ein Berg! statt zu sagen: das ist ein großer Berg. Denn die Umschreibung mit groß und klein drückt das nicht völlig aus, was eigentlich in dem Augmentativum oder Diminutivum liegt; man fühlt dieß deutlich, wenn man z. B. sagt: ein zartes Blümchen, und nun statt dessen sagen müßte: eine zarte kleine Blume. — Thế nhưng, để biểu thị hình thức tăng đại (Augmentativum), chúng ta hoàn toàn thiếu một dạng từ ngữ riêng biệt, và dẫu vậy, ta vẫn thường xuyên cảm thấy có nhu cầu biểu thị tính chất to lớn vượt trội của một sự vật ngay trên chính bản thân từ đó, cũng giống như cách thể hiện tính chất đặc biệt nhỏ bé vậy; do thiếu một dạng từ riêng, đôi khi chúng ta chỉ làm điều này bằng cách nhấn mạnh vào chính từ đó, chẳng hạn như: 'Đó mới đích thị là một ngọn núi!' thay vì nói: 'Đó là một ngọn núi lớn'. Bởi lẽ việc diễn giải quanh co bằng các từ 'lớn' và 'nhỏ' không thể hiện được trọn vẹn bản chất thực sự nằm trong hình thức tăng đại hay giảm khinh (Diminutivum); người ta sẽ cảm nhận rõ điều này khi nói chẳng hạn: 'một bông hoa nhỏ nhắn xinh xắn' (ein zartes Blümchen), mà nay lại phải nói thay bằng: 'một bông hoa nhỏ manh mai' (eine zarte kleine Blume).
Nghĩa khác
- từ ngữ tăng nghĩa
- từ biểu thị sự tăng tiến
- yếu tố tăng nghĩa
- từ tăng cường
- từ tăng cường nghĩa