aufringen
Nghĩa tiếng Việt: vật lộn giành lấy
Phát âm (IPA): [ˈaʊ̯fˌʁɪŋən]
động từ · trình độ C2
Chia động từ (Konjugation)
Dạng gốc cần thuộc: aufringen · er/sie/es ringt auf · rang auf · haben aufgerungen
Präsens (hiện tại)
| ich | ringe auf |
| du | ringst auf |
| er/sie/es | ringt auf |
| wir | ringen auf |
| ihr | ringt auf |
| sie/Sie | ringen auf |
Präteritum (quá khứ đơn)
| ich | rang auf |
| du | rangst auf |
| er/sie/es | rang auf |
| wir | rangen auf |
| ihr | rangt auf |
| sie/Sie | rangen auf |
Perfekt (hiện tại hoàn thành)
| ich | habe aufgerungen |
| du | hast aufgerungen |
| er/sie/es | hat aufgerungen |
| wir | haben aufgerungen |
| ihr | habt aufgerungen |
| sie/Sie | haben aufgerungen |
Ví dụ
- Es ist nicht zu vermeiden, daß der Unterdrückte gegen seinen Unterdrücker aufringen wird, sobald er die Macht in sich fühlt, den Druck aufzuwiegen. — Không thể tránh khỏi việc kẻ bị áp bức sẽ vùng lên chống lại kẻ áp bức mình ngay khi cảm thấy bản thân có đủ sức mạnh để đối trọng lại sự áp bức.
- Wenn nun endlich die ganze Schöpfung nichts wäre, als eine in der Materie untergegangene Gottheit, welche aufringend zur Freiheit, emporstieße in allerlei Schaffung, und immer wieder erfolglos, jammernd, und dennoch fortringend, wieder untersänke? — Sẽ ra sao nếu rốt cuộc toàn bộ tạo hóa chẳng là gì khác ngoài một vị thần bị chìm đắm trong vật chất, đang gắng gượng vươn lên tự do, bộc phát thành muôn vàn tạo vật, rồi cứ mãi thất bại, than khóc, nhưng vẫn tiếp tục tranh đấu rồi lại chìm xuống?
- Vorwärts dringen, nach immer höherer Vollkommenheit aufringen, das ists, wornach meine ganze Seele dürstet. — Tiến lên phía trước, nỗ lực vươn tới sự hoàn hảo ngày càng cao hơn, đó là điều mà toàn bộ tâm hồn tôi khao khát.
Nghĩa khác
- ringen/heftig danach streben, in die Höhe zu kommen/emporzukommen
- sich mit großer Anstrengung bemühen, in die Höhe zu kommen/emporzukommen
- auf oder an einen Ring bringen, stecken
Lỗi thường gặp với người Việt học tiếng Đức
- Sai: er aufringt → Đúng: er ringt auf (tiếng Việt không chia động từ, nên ngôi 2 và 3 số ít đổi nguyên âm là chỗ hay quên nhất)